Ưu đãi thuế trung tâm ngoại ngữ

Ưu đãi thuế trung tâm ngoại ngữ

(Ưu đãi thuế trung tâm ngoại ngữ) Ngày 24/12/2019, Cục Thuế TP. Hà Nội ban hành Công văn 95930/CT-TTHT về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các trung tâm ngoại ngữ.

*Về thuế TNDN:

🎗️Theo đó, trung tâm ngoại ngữ nếu đáp ứng được điều kiện tại Danh mục loại hình, tiêu chí, quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục theo Quyết định 1466/QĐ-TTg thì thu nhập từ hoạt động dạy học sẽ được ưu đãi thuế TNDN như sau:

  • Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong năm tiếp theo đối với thu nhập  của doanh nghiệp từ việc thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn không thuộc danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật (Khoản 2 Điều 20 Thông tư 78/2014/TT-BTC)
  • Thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động (Khoản 3 điều 11 Thông tư 96/2015/TT-BTC).

🎗️Các khoản thu nhập không được ưu đãi thuế TNDN áp dụng thuế suất thuế TNDN theo quy định hiện hành. Các trung tâm tự xác định điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế.

*Về thuế GTGT:

  • Nếu trung tâm thực hiện theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu từ hoạt động dạy học thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC)
  • Riêng doanh thu từ dịch vụ hỗ trợ giáo dục đào tạo áp dụng thuế suất thuế GTGT 10% (Điều 11 Thông tư số 219/2013/TT-BTC).
  • Doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ nếu đáp ứng được điều kiện khấu trừ theo quy định tại khoản 10 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC: “Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (1.) Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. (2.) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác.”

—————————————-

📚Chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT HNLAW & PARTNERS

📭Địa chỉ: Toà nhà DBS, số N028, lô 31 khu dịch vụ thương mại và nhà ở Hà Trì, phường Hà Trì, Hà Đông, Hà Nội.

📩Email: tuvan.hnlaw@gmail.com

Hotline: 0912.918.296

http://www.hnlaw.vn/cap-nhat/

https://vi.wikipedia.org/wiki/Doanh_nghi%E1%BB%87p

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of