Tư vấn đăng ký kinh doanh

Tư vấn đăng ký kinh doanh

Đăng ký hộ kinh doanh hay doanh nghiệp

 Câu hỏi:

Chào bạn, mình đang chuẩn bị cho việc kinh doanh nên có một vài câu hỏi mong bạn giải đáp giúp. Hiện tại mình đang hợp tác với một Viện Công nghệ thực phẩm để phát triển một loại gia vị. Sau khi hoàn thành mình sẽ đầu tư máy móc để sản xuất tại nhà với nhân lực chủ yếu là mình và một vài thành viên trong gia đình thôi, trước mắt với quy mô nhỏ để thăm dò thị trường.

 Sản phẩm gia vị này mình dự định sẽ đăng ký nhãn hiệu, xin giấy phép an toàn thực phẩm, chứng nhận hữu cơ, xác định xuất xứ, tiêu chuẩn chất lượng… 

Vậy xin hỏi bạn, trong trường hợp này, mình nên đăng ký là hộ kinh doanh hay doanh nghiệp sẽ phù hợp hơn. Nếu không đăng ký kinh doanh mà chỉ là cá nhân thì có xin được những giấy tờ chứng nhận ở trên không bạn? Mong bạn giải đáp giúp mình, cám ơn bạn!  

  Trả lời:

1. Việc lựa chọn hộ kinh doanh hay doanh nghiệp để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh cho phù hợp với khả năng và nhu cầu thực tế là điều mà bạn nên cân nhắc. Pháp luật Việt Nam cũng đã quy định rõ ràng về doanh nghiệp cũng như hộ kinh doanh. Cụ thể:

Doanh nghiệp được quy định tại Luật doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13

Hộ kinh doanh được quy định tại Chương VIII Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Một số quy định liên quan đến lệ phí môn bài, con dấu và thuế VAT của hộ kinh doanh được quy định tại nghị định về đăng ký doanh nghiệp, nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài, nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp 2014 số 68/2014/QH13, luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013

Dưới đây là bảng so sánh giữa Hộ kinh doanh và Doanh nghiệp để bạn tham khảo:

  Doanh nghiệp Hộ kinh doanh
Khái niệm Là việc cá nhân đứng ra làm chủ một công ty, đại diện công ty thực hiện các giao dịch, các giao dịch đó được xác nhận bằng con dấu tròn pháp nhân. Khi lấy danh nghĩa công ty thì chỉ khi có đóng dấu công ty thì giao dịch mới có hiệu lực Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh Hình thức đăng ký hộ kinh doanh cá thể phù hợp với quy mô kinh doanh nhỏ lẻ, không cần con dấu tròn pháp nhân (khoản 3 điều 1 nghị định 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp 2014) cũng như không xuất hóa đơn giá trị gia tăng (VAT) (theo khoản 4, điều 1, luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2013)
Tính pháp nhân Có tư cách pháp nhân, ngoại trừ doanh nghiệp tư nhân Không có tư cách pháp nhân. Như vậy, các thành viên chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
Trách nhiệm pháp lý Trách nhiệm pháp lý cao hơn  
Nghĩa vụ thuế Khai và đóng nhiều loại thuế: môn bài, TNDN, GTGT,… Chỉ có doanh nghiệp mới được phép xuất hóa đơn giá trị gia tăng (VAT hay còn gọi là hóa đơn đỏ) mà hộ kinh doanh không được phép Hộ kinh doanh cá thể sẽ đóng mức thuế khoán cố định vào hàng tháng do cơ quan thuế ấn định và lệ phí môn bài tùy theo doanh thu/năm (Không quá 1 triệu đồng) theo khoản 2 điều 4 nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài mà sẽ không phát sinh bất kỳ chi phí khác.

Như vậy, xét trường hợp của bạn muốn kinh doanh nhỏ lẻ và là các thành viên trong gia đình, nên chọn loại hình là hộ kinh doanh.

2. * Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Điều 87 Quyền đăng ký nhãn hiệu luật Sở hữu trí tuệ 2005 có quy định như sau:

  1. Tổ chức,cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  2. Tổ chức,cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó

Như vậy theo quy định của pháp luật, không phân biệt cá nhân, hay tổ chức mới là chủ thể có quyền nộp đơn. Miễn là hàng hóa, dịch vụ đó do cá nhân sản xuất hoặc cung cấp thì có thể đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.

* Xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, hướng dẫn Luật an toàn thực phẩm quy định về đối tượng cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm như sau:

Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm khi hoạt động, trừ:

  • Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
  • Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
  • Sơ chế nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
  • Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
  • Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
  • Nhà hàng trong khách sạn;
  • Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
  • Kinh doanh thức ăn đường phố;
  • Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.

Như vậy, cá nhân có cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thì được xin giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm

* Chứng nhận sản phẩm hữu cơ

Chứng nhận sản phẩm hữu cơ áp dụng cho cơ sở sản xuất kinh doanh.  Theo quy định Điều 2 Nghị định 109/2018/NĐ-CP về Nông nghiệp hữu cơ thì cơ sở được hiểu là: “Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình hoặc nhóm hộ sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông nghiệp hữu cơ”

Như vậy, đối với “Chứng nhận sản phẩm hữu cơ” cá nhân không được xin cấp.

* Xuất xứ hàng hóa

Đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), thương nhân có quyền đề nghị cấp C/O.

“Điều 6 Luật thương mại 2005 quy định về thương nhân như sau:

1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

2. Thương nhân có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề, tại các địa bàn, dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.

3. Quyền hoạt động thương mại hợp pháp của thương nhân được Nhà nước bảo hộ.

4. Nhà nước thực hiện độc quyền Nhà nước có thời hạn về hoạt động thương mại đối với một số hàng hóa, dịch vụ hoặc tại một số địa bàn để bảo đảm lợi ích quốc gia. Chính phủ quy định cụ thể danh mục hàng hóa, dịch vụ, địa bàn độc quyền Nhà nước.”

Như vậy, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh thì được xin cấp C/O.

* Tiêu chuẩn chất lượng

– Tiêu chuẩn chất lượng bao gồm tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Quy định tại Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006.

-Việc công bố phù hợp tiêu chuẩn tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp chuẩn.  

Điều 46, Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn như sau:

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn có các quyền sau đây:

a) Lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp;

b) Được cấp giấy chứng nhận hợp chuẩn cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp chuẩn;

c) Sử dụng dấu hợp chuẩn trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói của sản phẩm, hàng hoá, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hoá đã được chứng nhận hợp chuẩn;

d) Khiếu nại về kết quả chứng nhận hợp chuẩn, vi phạm của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với hợp đồng chứng nhận hợp chuẩn.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp chuẩn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường với tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn;

b) Thể hiện đúng các thông tin đã ghi trong giấy chứng nhận hợp chuẩn trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói của sản phẩm, hàng hóa, trong tài liệu về đối tượng đã được chứng nhận hợp chuẩn;

c) Thông báo cho tổ chức chứng nhận sự phù hợp khi có sửa đổi, bổ sung tiêu chuẩn dùng để chứng nhận hợp chuẩn;

d) Trả chi phí cho việc chứng nhận hợp chuẩn.

– Việc công bố phù hợp quy chuẩn kỹ thuật dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy.

Điều 49 Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy như sau:

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy có các quyền sau đây:

a) Lựa chọn tổ chức chứng nhận sự phù hợp đã được chỉ định theo quy định tại khoản 3 Điều 47 của Luật này;

b) Được cấp giấy chứng nhận hợp quy cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường đã được chứng nhận hợp quy;

c) Sử dụng dấu hợp quy trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói của sản phẩm, hàng hoá, trong tài liệu về sản phẩm, hàng hoá đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy;

d) Khiếu nại về kết quả chứng nhận hợp quy, vi phạm của tổ chức chứng nhận sự phù hợp đối với hợp đồng chứng nhận hợp quy.

2. Tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận hợp quy có các nghĩa vụ sau đây:

a) Bảo đảm sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

b) Thể hiện đúng các thông tin đã ghi trong giấy chứng nhận hợp quy, bản công bố hợp quy trên sản phẩm, hàng hoá, bao gói của sản phẩm, hàng hoá, trong tài liệu về đối tượng đã được chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy;

c) Cung cấp tài liệu chứng minh việc bảo đảm sự phù hợp của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức chứng nhận sự phù hợp;

d) Tạm dừng việc cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

đ) Trả chi phí cho việc chứng nhận hợp quy.

Như vậy, cá nhân có quyền xin chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng.

Như vậy, đối với từng trường hợp, từng giấy phép cụ thể thì cá nhân sẽ có quyền xin hoặc không được xin cấp phép theo đúng quy định của pháp luật.

Chi tiết liên hệ Công ty luật Hnlaw & Partners

Hotline: 0912.918.296

Email: tuvan.hnlaw@gmail.com

http://www.hnlaw.vn/cap-nhat/

https://vi.wikipedia.org/wiki/Kinh_doanh

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of