Hợp đồng gửi giữ tài sản

Hợp đồng gửi giữ tài sản

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……….., Ngày …. tháng …. năm 2019

HỢP ĐỒNG GỬI GIỮ TÀI SẢN

(Số: ……………./HĐMGMBBĐS)

–        Căn cứ Bộ Luật Dân sự được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005;

–        Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên.

 Hôm nay, ngày …………. tháng …………. năm …………….., Tại ……………………………………………..Chúng tôi gồm có:

BÊN GỬI TÀI SẢN (Bên A):………………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………

Fax:…………………………………………………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………………………

Tài khoản số:………………………………………………………………………

Do ông (bà):…………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………… làm đại diện.

BÊN GIỮ TÀI SẢN (Bên A):……………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………

Điện thoại:…………………………………………………………………………

Fax:…………………………………………………………………………………..

Mã số thuế:…………………………………………………………………………

Tài khoản số:………………………………………………………………………

Do ông (bà):…………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………… làm đại diện.

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG GỬI, GIỮ

1.1. Tên tài sản:………………………….…………………………………………

……………………………………………………………………………………….

1.2. Số lượng:………………………………………………………………………

1.3. Tình trạng:………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

ĐIỀU 2: GIÁ CẢ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

2.1. Giá cả:…………………………………………………………………………

a) Loại hàng thứ nhất: ……………………… đồng /tháng

b) Loại hàng thứ hai: ……………………..… đồng /tháng

c) Loại hàng thứ ……………………………………………

2.2. Phương thức thanh toán:………………………………………………………

2.3. Thời hạn tahnh toán:………………………………………( ngày …… hàng tháng)

ĐIỀU 2A: GIAO NHẬN TÀI SẢN GỬI GIỮ

Bên A giao cho Bên B giữ tài sản quy định tại Điều 1 của hợp đồng này kể từ ngày: ………………………………………………………………………………..

Thời hạn: ……………………………………………………………………………

Địa điểm giữ tài sản tại: ……………………………………………………………

Bên B có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận tình trạng của tài sản gửi giữ khi bên A giao tài sản.

ĐIỀU 3: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

3.1. Nghĩa vụ của bên A:

a) Thông báo ngay cho bên B biết tình trạng tài sản và các biện pháp bảo quản thích hợp đối với tài sản gửi giữ; nếu không báo mà tài sản gửi giữ bị tiêu hủy hoặc hư hỏng do không được bảo quản thích hợp thì bên gửi phải tự chịu; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường;

b) Phải trả đủ tiền công, đúng thời hạn và đúng phương thức đã thoả thuận.

c) Trả phí tổn lưu kho khi hết hạn hợp đồng mà không kịp thời nhận lại tài sản đã gửi.

d) Chịu phạt ….% do chậm nhận lại tài sản đã gửi vào kho theo quy định của hợp đồng.

3.2. Quyền của bên A:

a) Yêu cầu lấy lại tài sản bất cứ lúc nào, nếu hợp đồng gửi giữ không xác định thời hạn, nhưng phải báo trước cho bên giữ một thời gian hợp lý;

b) Yêu cầu bồi thường thiệt hại, nếu bên giữ làm mất mát, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

4.1. Nghĩa vụ của bên B:

a) Bảo quản tài sản như đã thoả thuận, trả lại tài sản cho bên A theo đúng tình trạng như khi nhận giữ;

b) Chỉ được thay đổi cách bảo quản tài sản, nếu việc thay đổi là cần thiết nhằm bảo quản tốt hơn tài sản đó nhưng phải báo ngay cho bên A biết về việc thay đổi;

c) Báo kịp thời bằng văn bản cho bên A biết về nguy cơ hư hỏng, tiêu hủy tài sản do tính chất của tài sản đó và yêu cầu bên A cho biết cách giải quyết trong một thời hạn; nếu hết thời hạn đó mà bên A không trả lời thì bên giữ có quyền thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo quản và yêu cầu bên A thanh toán chi phí;

d) Phải bồi thường thiệt hại, nếu làm mất mát, hư hỏng tài sản gửi giữ, trừ trường hợp bất khả kháng.

4.2. Quyền của bên B:

a) Yêu cầu bên A trả tiền công theo thoả thuận;

b) Yêu cầu bên A trả chi phí hợp lý để bảo quản tài sản trong trường hợp gửi không trả tiền công;

c) Yêu cầu bên A nhận lại tài sản bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên A một thời gian hợp lý trong trường hợp gửi giữ không xác định thời hạn;

d) Bán tài sản gửi giữ có nguy cơ bị hư hỏng hoặc tiêu hủy nhằm bảo đảm lợi ích cho bên A, báo việc đó cho bên A và trả cho bên A khoản tiền thu được do bán tài sản, sau khi trừ chi phí hợp lý để bán tài sản.

ĐIỀU 5: QUY ĐỊNH CHUNG

5.1. Trả lại tài sản gửi giữ

a) Bên B phải trả lại chính tài sản đã nhận và cả hoa lợi nếu có, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

b) Địa điểm trả tài sản gửi giữ là nơi gửi; nếu bên A yêu cầu trả tài sản ở địa điểm khác thì phải chịu chi phí vận chuyển đến nơi đó, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

c) Bên B phải trả lại tài sản đúng thời hạn và chỉ có quyền yêu cầu bên gửi lấy lại tài sản trước thời hạn, nếu có lý do chính đáng.

5.2. Chậm giao, chậm nhận tài sản gửi giữ

a) Trong trường hợp bên B chậm giao tài sản thì không được yêu cầu bên A trả tiền công và thanh toán các chi phí về bảo quản, kể từ thời điểm chậm giao và phải chịu rủi ro đối với tài sản trong thời gian chậm giao tài sản.

b) Trong trường hợp bên A chậm nhận tài sản thì phải thanh toán các chi phí về bảo quản và tiền công cho bên B trong thời gian chậm nhận.

5.3. Trả tiền công

a) Bên A phải trả đủ tiền công khi lấy lại tài sản gửi giữ, nếu không có thoả thuận khác.

b) Trong trường hợp các bên không thoả thuận về mức tiền công thì áp dụng mức tiền công trung bình tại địa điểm và thời điểm trả tiền công.

c) Khi bên A lấy lại tài sản trước thời hạn thì vẫn phải trả đủ tiền công và thanh toán chi phí cần thiết phát sinh từ việc bên giữ phải trả lại tài sản trước thời hạn, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

d) Khi bên B yêu cầu bên A lấy lại tài sản trước thời hạn thì bên B không được nhận tiền công và phải bồi thường thiệt hại cho bên A, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

ĐIỀU 6: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

6.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tình hình thực hiện hợp đồng, nếu có gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết và tích cực giải quyết trên cơ sở thương lượng, bình đẳng, có lợi (có lập biên bản).

6.2. Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa việc tranh chấp ra Tòa án giải quyết.

ĐIỀU 7: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …………………. đến ngày ……………………

Hợp đồng được lập thành ………. (………..) bản, mỗi bên giữ một bản và có giá trị như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN GIỮ TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)              
ĐẠI DIỆN BÊN GỦI TÀI SẢN
(Ký, ghi rõ họ tên)              

Công ty luật Hnlaw & Partners

Hotline: 0912.918.296

Email: tuvan.hnlaw@gmail.com

https://vi.wikipedia.org/wiki/H%E1%BB%A3p_%C4%91%E1%BB%93ng

http://www.hnlaw.vn/hop-dong

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of