Dịch vụ công bố sữa tắm

Dịch vụ công bố sữa tắm

Trước tiên, Công ty Luật HNLaw & Partners xin gửi lời cảm ơn tới Quý khách hàng đã sử dụng dịch vụ Công bố (đã bao gồm kiểm định sản phẩm) và quảng cáo sản phẩm sữa tắm của Công ty chúng tôi. HNLaw & Partners xin gửi tới Quý khách hàng các nội dung báo giá về dịch vụ như sau:

Nội dung dịch vụ:        

📌Tư vấn trình tự, thủ tục Công bố sản phẩm và xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sữa tắm;

📌Hoàn thiện hồ sơ Công bố sản phẩm và xin giấy xác nhận quảng cáo đối với sữa tắm;

📌Thực hiện thủ tục Công bố sản phẩm và xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sữa tắm.

Căn cứ pháp lý

📌Thông tư số 06/2011/TT-BYT quy định về quản lý mỹ phẩm;

📌Thông tư số 09/2015/TT-BYT quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế;

📌Thông tư số 277/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực thẩm định dược, mỹ phẩm

Nội dung tư vấn chi tiết:

📌Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 06/2011/TT-BYT thì sản phẩm mỹ phẩm được định nghĩa như sau: “Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người (da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài) hoặc răng và niêm mạc miệng với mục đích chính là để làm sạch, làm thơm, thay đổi diện mạo, hình thức, điều chỉnh mùi cơ thể, bảo vệ cơ thể hoặc giữ cơ thể trong điều kiện tốt.”. Sản phẩm sữa tắm có đầy đủ đặc điểm của một sản phẩm mỹ phẩm được mô tả tại khoản trên nên sữa tắm là sản phẩm mỹ phẩm và sẽ phải tuân thủ các điều kiện và thủ tục để được lưu thông trên thị trường theo quy định tại Thông tư này.

📌Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 06/2011/TT-BYT thì mỹ phẩm được phép đưa ra lưu thông trên thị trường khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm. Tiếp đến, trong trường hợp có nhu cầu quảng cáo sản phẩm thì phải làm thủ tục xin giấy xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm đó tại cơ quan có thẩm quyền. Trình tự, thủ tục công bố sản phẩm và xác nhận nội dung quảng cáo được thực hiện như sau:

I. Công bố sản phẩm

1. Hồ sơ phải chuẩn bị: 01 bộ

  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm của Phiếu công bố);
  • Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹ phẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩm nhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư 06/2011/TT-BYT;
  • Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bố sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:
  • CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn. Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kể từ ngày cấp.
  • CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 

2. Trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ

📌Cách thức nộp hồ sơ: nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền

📌Nơi tiếp nhận và giải quyết hồ sơ:

Đối với mỹ phẩm nhập khẩu: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Cục Quản lý dược – Bộ Y tế.

Đối với mỹ phẩm sản xuất trong nước: Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường nộp hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm tại Sở Y tế nơi đặt nhà máy sản xuất. Sản phẩm mỹ phẩm được sản xuất, đóng gói từ bán thành phẩm nhập khẩu được coi như sản phẩm sản xuất trong nước.

📌Thời hạn giải quyết hồ sơ:

  • 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ công bố hợp lệ và lệ phí công bố theo quy định;
  • 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung đáp ứng theo quy định trong trường hợp hồ sơ phải sửa đổi, bổ sung.

📌Lệ phí: Phí thẩm định công bố sản phẩm mỹ phẩm: 500.000 VNĐ/mặt hàng.

📌Kết quả: số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm.

II. Xác nhận nội dung quảng cáo

1. Điều kiện xác nhận nội dung quảng cáo mỹ phẩm

  • Nội dung quảng cáo phải bảo đảm đúng các quy định của pháp luật về quảng cáo, không có hành vi bị cấm quy định tại Điều 8 của Luật quảng cáo.
  • Tiếng nói, chữ viết, hình ảnh trong quảng cáo phải bảo đảm ngắn gọn, thông dụng, đúng quy định tại Điều 18 của Luật quảng cáo. Cỡ chữ nhỏ nhất trong nội dung quảng cáo phải bảo đảm tỷ lệ đủ lớn để có thể đọc được trong điều kiện bình thường và không được nhỏ hơn tỷ lệ tương đương cỡ chữ Vntime hoặc Times New Roman 12 trên khổ giấy A4.
  • Có phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của pháp luật về y tế;
  • Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với các tài liệu sau đây:
  • Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm;
  • Tài liệu chứng minh tính an toàn, hiệu quả của mỹ phẩm và tuân thủ theo hướng dẫn về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm của hiệp hội quốc tế (nếu có).
  • Quảng cáo mỹ phẩm phải có các nội dung sau đây:
  • Tên mỹ phẩm;
  • Tính năng, công dụng của mỹ phẩm;
  • Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường;
  • Các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế .
  • Không được quảng cáo mỹ phẩm gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc.
  • Quảng cáo mỹ phẩm trên báo nói, báo hình phải đọc rõ ràng nội dung: tên mỹ phẩm; tính năng, công dụng mỹ phẩm.
  • Không được sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tín, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế khác;
  • Tính năng, công dụng của sản phẩm phải phù hợp với bản chất của sản phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật.
  • Có đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 15 Thông tư 09/2015/TT-BYT.
  •  Đơn vị đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo là đơn vị đứng tên trên phiếu công bố sản phẩm hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam của đơn vị đứng tên trên phiếu công bố sản phẩm hoặc đơn vị có tư cách pháp nhân được đơn vị đứng tên trên phiếu công bố sản phẩm ủy quyền bằng văn bản.

2. Trình tự, thủ tục

a. Hồ sơ phải chuẩn bị: 01 bộ

  •  Văn bản đề nghị xác nhận nội dung quảng cáo theo quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này;
  •  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài;
  •  Nội dung đề nghị xác nhận quảng cáo:
  • Nếu quảng cáo trên báo nói, báo hình thì phải có 01 bản ghi nội dung quảng cáo dự kiến trong đĩa hình, đĩa âm thanh, file mềm kèm theo 03 bản kịch bản dự kiến quảng cáo, trong đó miêu tả rõ nội dung, phương tiện dự kiến quảng cáo, phần hình ảnh (đối với báo hình), phần lời, phần nhạc;
  • Nếu quảng cáo trên các phương tiện quảng cáo không phải báo nói, báo hình thì phải có 03 bản ma-két nội dung dự kiến quảng cáo in mầu kèm theo file mềm ghi nội dung dự kiến quảng cáo;
  • Nếu quảng cáo thông qua hội thảo, hội nghị, tổ chức sự kiện: Ngoài các tài liệu quy định tại điểm này phải có các tài liệu: mẫu quảng cáo sử dụng trong chương trình đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt còn hiệu lực (trong trường hợp mẫu quảng cáo đã được duyệt nội dung), chương trình có ghi rõ tên nội dung báo cáo, thời gian (ngày/tháng/năm), địa điểm tổ chức (địa chỉ cụ thể); nội dung bài báo cáo và tài liệu trình bày, phát cho người dự; bảng kê tên, chức danh khoa học, trình độ chuyên môn của báo cáo viên (Báo cáo viên phải có bằng cấp chuyên môn, trình độ phù hợp với lĩnh vực sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ được quảng cáo. Đối với quảng cáo thuốc: báo cáo viên phải có bằng cấp chuyên môn về dược. Đối với quảng cáo dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: báo cáo viên phải có bằng cấp chuyên môn về y phù hợp. Đối với quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm: báo cáo viên phải có bằng cấp chuyên môn về y dược hoặc lĩnh vực liên quan từ đại học trở lên).
  • Mẫu nhãn sản phẩm hoặc mẫu nhãn sản phẩm đã được cơ quan y tế có thẩm quyền chấp thuận trong trường hợp pháp luật quy định nhãn sản phẩm phải được cơ quan y tế có thẩm quyền duyệt.

b. Nơi nộp hồ sơ và giải quyết thủ tục: Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

c. Thời hạn giải quyết hồ sơ: Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo dấu tiếp nhận công văn đến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy xác nhận nội dung quảng cáo

d. Lệ phí: Phí thẩm định: 1.800.000 VNĐ/hồ sơ.

e. Kết quả: Giấy xác nhận nội dung quảng cáo

http://www.hnlaw.vn/giay-phep-con/

https://vi.wikipedia.org/wiki/Gi%E1%BA%A5y_ph%C3%A9p

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of