Giấy phép thiết lập mạng xã hội

Giấy phép thiết lập mạng xã hội

Cùng với sự phát triển của xã hội, công nghệ truyền thông 3G, 4G thì việc giao lưu mở rộng kết nối ngày càng được cập nhật nâng cao, nhanh chóng thông qua hệ thống internet. Qua đó các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay cũng có xu thế hiện đại là kinh doanh thông qua trang mạng xã hội của chính doanh nghiệp. Để trang mạng xã hội hoạt động hợp pháp doanh nghiệp cần tiến hành xin Giấy phép thiết lập mạng xã hội (Social network). HNLaw & Partners xin hướng dẫn Quý khách hàng về điều kiện cũng như hồ sơ xin cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội như sau:

I. Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 72/2013/NĐ-CP, Nghị định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng
  • Nghị định 27/2018/NĐ-CP, Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng

II. Nội dung

1. Đối tượng xin Giấy phép thiết lập mạng xã hội

  • Doanh nghiệp: doanh nghiệp Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Tổ chức hội, cơ quan, đoàn thể.

2. Điều kiện được cấp Giấy phép thiết lập mạng xã hội: (Điều 23 nghị định 72/2013/NĐ-CP)

  • Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
  • Có tổ chức, nhân sự đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang mạng xã hội và đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật.
  • Đáp ứng các Điều kiện về kỹ thuật theo quy định của pháp luật
  • Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và quản lý thông tin.

3. Tổ chức nhân sự đáp ứng điều kiện sau:

  • Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin: Có ít nhất 01 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ; Có bộ phận quản lý nội dung thông tin.
  • Điều kiện về nhân sự bộ phận kỹ thuật:  có 01 nhân sự kỹ thuật

4. Đăng ký tên miền đáp ứng điều kiện sau:

  • Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí.
  • Trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
  • Trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội của cùng tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng tên miền có dãy ký tự giống nhau (bao gồm cả tên miền thứ cấp, ví dụ: forum.vnn.vn, news.vnn.vn là tên miền có dãy ký tự khác nhau).
  • Tên miền phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp

5. Đáp ứng các điều kiện về kỹ thuật:

  • Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài Khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;
  • Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;
  • Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;
  • Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;
  • Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ các trang thông tin điện tử, mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu .
  • Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên, 
  • Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;
  • Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
  • Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc).

6. Điều kiện quản lý thông tin

  • Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;
  • Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội ;
  •  Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép
  • Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;
  • Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.

7. Hồ sơ gồm (Điều 23đ NĐ 27/2018/NĐ-CP)

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội 
  • Bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập; Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).
  • Có đề án hoạt động ;
  •  Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

Thời gian giải quyết: 30-45 ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ tài liệu của khách hàng.

Trên đây là những nội dung liên quan đến “Giấy phép thiết lập mạng xã hội”. Quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến Công ty để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ tốt nhất.

Chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY LUẬT HNLAW & PARTNERS

Địa chỉ: Toà nhà DBS, số N028, lô 31 khu dịch vụ thương mại và nhà ở Hà Trì, phường Hà Trì, Hà Đông, Hà Nội.

Email: tuvan.hnlaw@gmail.com

Hotline: 0912.918.296

http://www.hnlaw.vn/dich-vu-tu-van-giay-phep-con-cua-cong-ty-luat-hnlaw-partners/

https://vi.wikipedia.org/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Gi%E1%BA%A5y_ph%C3%A9p

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of