Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư- thủ tục điều chỉnh

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư- thủ tục điều chỉnh

Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, khi có thay đổi về vốn, địa điểm, tên dự án,… thì nhà đầu tư phải tiến hành thủ tục đăng ký điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Để quý khách hàng hiểu rõ về thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Công ty Luật TNHH HNlaw & Partners xin hướng dẫn Quý khách hàng như sau:

I. Đối với các trường hợp thay đổi về:

  1. Tên dự án đầu tư,
  2. Địa chỉ của nhà đầu tư hoặc thay đổi tên nhà đầu tư,

Hồ sơ gồm:  văn bản đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên, địa chỉ của nhà đầu tư hoặc tên dự án đầu tư.

Cơ quan giải quyết: Cơ quan đăng ký đầu tư

Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc

 II. Đối với các trường hợp thay đổi về:

  1. Địa điểm thực hiện dự án đầu tư;
  2. Diện tích đất sử dụng cho dự án;
  3. Mục tiêu, quy mô dự án;
  4. Vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động); tiến độ góp vốn và huy động vốn;
  5. Thời hạn hoạt động của dự án;
  6. Tiến độ thực hiện dự án, tiến độ thực hiện mục tiêu hoạt động;
  7. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và căn cứ áp dụng;
  8. Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án;

Thủ tục điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

*Dự án đầu tư không phải xin cấp quyết đinh chủ trương đầu tư:

Hồ sơ gồm:

  • Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;
  • Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
  • Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư (đối với các trường hợp điều chỉnh nội dung sau:
  •  Địa điểm thực hiện dự án đầu tư; diện tích đất sử dụng.
  • Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư.
  • Thời hạn hoạt động của dự án.
  • Tiến độ thực hiện dự án đầu tư: tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có); tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động, hạng mục chủ yếu của dự án, trường hợp dự án thực hiện theo từng giai đoạn, phải quy định mục tiêu, thời hạn, nội dung hoạt động của từng giai đoạn.
  • Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án (nếu có).
  • Giải trình hoặc cung cấp giấy tờ liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung sau:
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ. gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Thời gian giải quyết: 10 ngày

Cơ quan giải quyết: Cơ quan đăng ký đầu tư

* Dự án đầu tư phải cấp quyết định chủ trương của Uỷ ban nhân dân tỉnh

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

* Dự án đầu tư phải cấp quyết định chủ trương của Chính phủ

  • Các tài liệu như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.

* Dự án đầu tư phải cấp quyết định chủ trương của Quốc hội

  • Các tài liệu như hồ sơ thực hiện quyết định chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  • Phương án giải phóng mặt bằng, di dân, tái định cư (nếu có);
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường;
  • Đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Đề xuất cơ chế, chính sách đặc thù (nếu có).

Lưu ý: Trong trường hợp việc điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư làm thay đổi thông tin liên quan ở Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì nhà đầu tư phải làm thủ tục thay đổi đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2014.

Trên đây là tư vấn sơ bộ của Công ty luật HNLAW & PARTNERS quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc hoặc nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý xin vui lòng liên hệ trực tiếp đến Công ty để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ tốt nhất.

Chi tiết xin liên hệ Công ty luật HNLAW & PARTNERS

Email: tuvan.hnlaw@gmail.com

Hotline: 0912918296.

http://www.hnlaw.vn/cach-thuc-thanh-lap-cong-ty-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-viet-nam/

https://vi.wikipedia.org/wiki/%C4%90%E1%BA%A7u_t%C6%B0

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of