THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài  là hình thức đầu tư trong đó Nhà đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư thông qua hình thức đầu tư thành lập Công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam, trong đó các địa điểm đầu tư đang được xem có sức hút lớn tại Việt Nam như đầu tư vào Hà Nội, đầu tư vào thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, Bắc Giang, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Đà Nẵng, Quảng Ngãi….với nhiều lĩnh vực khác nhau.

Để thành lập một công ty có vốn đầu tư nước ngoài thì cần chuẩn bị những Giấy tờ sau:

CÁC GIẤY TỜ CHUẨN BỊ CHUNG

Hợp đồng thuê địa điểm – 1 bản chính

Hộ chiếu/CMND của đại diện pháp luật công ty mới – 5 bản sao y

Ngoài ra tùy vào nahf đầu tư là tổ chức hay cá nhân mà phải chuẩn bị giấy tò khác nhau. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp nhà đầu tư là tổ chức thì cần:

CMND/ CCCD/ Hộ chiếu của người đại diện phần vốn (5 bản)

Giấy phép công ty + Điều lệ công ty: Sao y có hợp pháp hóa lãnh sự (Nếu là tổ chức nước ngoài)

Thỏa thuận/ hợp đồng thuê văn phòng (5 bản)

Báo cáo tài chính có kiểm toán 2 năm gần nhất – (hợp pháp hóa lãnh sự dịch tư pháp nếu là tổ chức nước ngoài) – (chú ý: báo cáo tài chính phải dương) (2 bản) HOẶC Sao kê tài khoản ngân hàng

  • Trường hợp nhà đầu tư là cá nhân

Hộ chiếu của nhà đầu tư  (5 bản)

Sao kê số dư tài khoản ngân hàng của cá nhân (số dư ít nhất phải bằng số vốn góp (hợp pháp hóa lãnh sự- dịch công chứng nếu ở nước ngoài))- 3 bản

Quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài gồm:

  • Đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thời gian 20-25 ngày làm việc
  • Đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 3-5 ngày làm việc
  • Khắc dấu, công bố mẫu dấu, thời gian 3 ngày làm việc
  • Mở tài khoản ngân hàng, thời gian 1 ngày làm việc
  • Làm thủ tục kê khai thuế ban đầu, thời gian 5 – 10 ngày làm việc

Tổng thời gian: 30-40 ngày làm việc

Cụ thể như sau:

Bước 1: Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư với cơ quan đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư nước ngoài khi vào Việt Nam đầu tư kinh doanh và thực hiện dự án thì phải làm thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Cụ thể thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc Cơ quan cấp tỉnh như sau:

1/. Thành phần

a./ Đối với nhà đầu tư là cá nhân

Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

b./ Đối với nhà đầu tư là tổ chức

Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý;

Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

Bản sao một trong các tài liệu sau:

Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư;

Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ;

Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính;

Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao

Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC giữa tổ chức nước ngoài và cá nhân/tổ chức Việt Nam, giữa cá nhân nước ngoài và cá nhân/tổ chức Việt Nam.

2./ Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký đầu tư

Sở kế hoạch đầu tư (nếu dự án nằm ngoài Khu công nghiệp/Khu chế xuất)

Ban quản lý KCN/ KCX/KCNC (Nếu nằm trong KCN/KCX)

3./ Thời gian: Từ 15-20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

4./ Kết quả: Giấy chứng nhận đầu tư

Bước 02: Thành lập doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (xin giấy phép kinh doanh công ty)

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư tiến hành xin giấy phép kinh doanh thành lập doanh nghiệp.

Thành phần thành lập doanh nghiệp.

1./ Đối với công ty TNHH

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách thành viên. (Nếu công ty TNHH có từ 2 thành viên trở lên)

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân nước ngoài, nếu cá nhân Việt Nam thì là CMND, Căn cước công dân

Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

2./ Đối với công ty Cổ phần

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm:

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (danh sách người đại diện theo ủy quyền nếu có)

Bản sao các giấy tờ sau đây:

Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu đối với cá nhân Việt nam và hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân nước ngoài.

Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

Cơ quan nộp hồ sơ: Cơ quan đăng ký kinh doanh

Thời gian: 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ

Bước 3: Sau khi được cấp phép kinh doanh, doanh nghiệp tiến hành

Khắc dấu và công bố mẫu dấu: 1 ngày làm việc

Khai thuế ban đầu: làm thủ tục khai thuế với cơ quan thuế: khai thuế môn bài, đăng ký hình thức áp dụng kế toán, phương pháp khấu hao TSCĐ, phương pháp khai thuế; Áp dụng sử dụng hóa đơn: hóa đơn đặt in, hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử

Mở tài khoản ngân hàng cho công ty: nộp thuế môn bài

Đăng ký tài khoản ngân hàng với cơ quan nhà nước: 4 ngày làm việc

Để biết thêm chi tiết, Quý khách hàng vui lòng liên hệ Công ty luật HNLAW & PARTNERS

Hotline: 0912918296

Email: tuvan.hnlaw@gmail.com

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of