Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Chuyển giao công nghệ giúp đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiến, công nghệ cao từ nước ngoài vào nước ta; khuyến khích chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài. Việc chuyển giao công nghệ phải được thể hiện qua Hợp đồng chuyển giao công nghệ đối với từng hình thức phù hợp. HNLaw & Partners xin hướng dẫn Quý khách hàng về Hợp đồng chuyển giao công nghệ như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật chuyển giao công nghệ 2017
  • Nghị định 76/2018/NĐ-CP, nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật chuyển giao công nghệ

1. Các hình thức chuyển giao công nghệ

Việc chuyển giao công nghệ sau phải được lập thành hợp đồng:

  • Chuyển giao công nghệ độc lập
  • Góp vốn bằng công nghệ

Việc chuyển giao công nghiệ theo các hình thức sau được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư:

  • Dự án đầu tư;
  • Nhượng quyền thương mại;
  • Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;
  •  Mua, bán máy móc, thiết bị quy định của luật chuyển giao công nghệ.

2. Hợp đồng chuyển giao công nghệ

  • Ngôn ngữ trong hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ được giao kết và thực hiện theo quy định của Luật này, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Cạnh tranh và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2.1. Nội dung hợp đồng chuyển giao công nghệ

  • Tên công nghệ được chuyển giao.
  • Đối tượng công nghệ được chuyển giao, sản phẩm do công nghệ tạo ra, tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm.
  • Chuyển nhượng quyền sở hữu, chuyển giao quyền sử dụng công nghệ.
  • Phương thức chuyển giao công nghệ.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên.
  • Giá, phương thức thanh toán.
  • Thời hạn, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
  • Khái niệm, thuật ngữ sử dụng trong hợp đồng (nếu có).
  • Kế hoạch, tiến độ chuyển giao công nghệ, địa điểm thực hiện chuyển giao công nghệ.
  • Trách nhiệm bảo hành công nghệ được chuyển giao.
  • Phạt vi phạm hợp đồng.
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.
  • Cơ quan giải quyết tranh chấp.
  • Nội dung khác do các bên thỏa thuận.

2.2. Thời hạn thực hiện và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ

  • Thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận.
  • Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng chuyển giao công nghệ do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không thỏa thuận về thời điểm có hiệu lực của hợp đồng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm giao kết.
  • Hợp đồng chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao có hiệu lực từ thời điểm được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ.

2.3. Quyền và nghĩa vụ của bên giao công nghệ

  • Bên giao công nghệ có quyền sau đây:
    • Yêu cầu bên nhận công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
    • Được thanh toán đầy đủ và hưởng quyền, lợi ích khác theo thỏa thuận trong hợp đồng;
    • Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
    • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
    • Yêu cầu bên nhận công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên nhận công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
    • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
  • Bên giao công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
    • Bảo đảm quyền chuyển giao công nghệ là hợp pháp và không bị hạn chế bởi bên thứ ba, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
    • Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên nhận công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
    • Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;
    • Thông báo cho bên nhận công nghệ và thực hiện các biện pháp thích hợp khi phát hiện có khó khăn về kỹ thuật của công nghệ được chuyển giao làm cho kết quả chuyển giao công nghệ có khả năng không đúng cam kết trong hợp đồng;
    • Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ Việt Nam ra nước ngoài, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
    • Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.4. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận công nghệ

  • Bên nhận công nghệ có quyền sau đây:
    • Yêu cầu bên giao công nghệ thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng;
    • Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp liên quan đến công nghệ được chuyển giao;
    • Được thuê tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
    • Yêu cầu bên giao công nghệ áp dụng biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại trong trường hợp bên giao công nghệ không thực hiện đúng nghĩa vụ quy định trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
    • Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
  • Bên nhận công nghệ có nghĩa vụ sau đây:
    • Thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng; bồi thường thiệt hại cho bên giao công nghệ, bên thứ ba do vi phạm hợp đồng;
    • Giữ bí mật thông tin về công nghệ và thông tin khác trong quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng chuyển giao công nghệ theo thỏa thuận;
    • Đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ trong trường hợp chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
    • Thực hiện nghĩa vụ về tài chính, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2.5. Giá và phương thức thanh toán chuyển giao công nghệ

Các bên tham gia hợp đồng có thể thỏa thuận thanh toán theo một hoặc một số phương thức sau đây:

  •  Trả một lần hoặc nhiều lần bằng tiền hoặc hàng hóa trong đó bao gồm cả hình thức trả được tính theo từng đơn vị sản phẩm sản xuất ra từ công nghệ chuyển giao;
  • Chuyển giá trị công nghệ thành vốn góp vào dự án đầu tư hoặc vào vốn của doanh nghiệp.
  • Trả theo phần trăm (%) giá bán tịnh.
  • Trả theo phần trăm (%) doanh thu thuần.
  • Trả theo phần trăm (%) lợi nhuận trước thuế.
  • Kết hợp hai hoặc các phương thức trên hoặc các hình thức thanh toán khác bảo đảm phù hợp quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ.

Lưu ý:

  • Trường hợp công nghệ chuyển giao (công nghệ được tạo ra bằng vốn nhà nước hoặc sử dụng vốn nhà nước để mua công nghệ) giữa các bên mà một hoặc nhiều bên có vốn nhà nước, việc định giá thực hiện dựa trên tư vấn thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp công nghệ chuyển giao giữa các bên có quan hệ theo mô hình công ty mẹ – công ty con và các bên có quan hệ liên kết theo quy định của pháp luật về thuế, việc kiểm toán giá thực hiện thông qua hình thức thẩm định giá công nghệ theo quy định của pháp luật khi có yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.

Trên đây là những nội dung tư vấn thủ tục “Hợp đồng chuyển giao công nghệ”. Để được tư vấn xin quý khách hàng cung cấp thông tin gồm: tên, số CMT, CCCD, email, số điện thoại liên hệ đối với khách hàng là cá nhân; tên doanh nghiệp và mã số thuế, số điện thoại liên hệ đối với khách hàng doanh nghiệp! Quý khách hàng có thể gửi thông tin về địa chỉ email của chúng tôi như ở dưới để được tư vấn chi tiết thủ tục và nhận bảng báo giá dịch vụ.

CÔNG TY LUẬT HNLAW & PARTNERS

Địa chỉ: Toà nhà DBS, số N028, lô 31 khu dịch vụ thương mại và nhà ở Hà Trì, phường Hà Trì, Hà Đông, Hà Nội.

Email: tuvan.hnlaw@gmail.com

Hotline: 0912.918.296

http://www.hnlaw.vn/hop-dong/

https://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=11608

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of