Điều kiện xuất khẩu gạo

Điều kiện xuất khẩu gạo

1. Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo

Để thực hiện hoạt động kinh doanh xuất khẩu gạo thì mọi thương nhân đều phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo (Sau đây gọi là Giấy chứng nhận) trừ trường hợp Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng.

Theo khoản 1 Điều 4. Nghị định 107/2018/NĐ-CP Thương nhân được kinh doanh xuất khẩu gạo khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật
  • Có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa thóc, gạo tại QCVN 01 – 133: 2013/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư 12/2013/TT-BNNPTNT
  • Kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân thuê, có hợp đồng thuê bằng văn bản theo quy định của pháp luật với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm.
  • Thương nhân có Giấy chứng nhận không được cho thuê, cho thuê lại kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo đã được kê khai để chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh trong đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của mình để thương nhân khác sử dụng vào mục đích xin cấp Giấy chứng nhận.
  • Có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa và cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo tại QCVN 01 – 134: 2013/BNNPTNT ban hành kèm theo Thông tư 12/2013/TT-BNNPTNT.

2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận;
  • Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;
  • Hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo (đối với trường hợp thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến (đối với trường hợp kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thuộc sở hữu của thương nhân): 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận:

Theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP thủ tục cấp Giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

Bước 1: Thương nhân có thể nộp hồ sơ đến Bộ Công Thương

  • Nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương
  • Gửi hồ sơ qua đường bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 54, Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội)
  • Nộp hồ sơ trên Trang dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.

Lưu ý: Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương, thương nhân có thể nộp bản chụp các giấy tờ, tài liệu quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP và xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu.

Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương xem xét, cấp Giấy chứng nhận

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương phải trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.

4. Thời hạn:

Theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận: 05 năm, kể từ ngày cấp.

Khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực, thương nhân phải đề nghị cấp Giấy chứng nhận mới để được tiếp tục kinh doanh xuất khẩu gạo.

Công ty luật Hnlaw & Partners

Hotline: 0912.918.296

Email: tuvan.hnlaw@gmail.com

http://www.hnlaw.vn/giay-phep-con/

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of